Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng là cơ sở đào tạo chuyên ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin ở khu vực miền Trung. Với đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm cùng cơ sở giáo dục chất lượng cao, nơi đây cũng là điểm dừng chân cho nhiều sinh viên trong chặng đường 04 năm đại học. Để biết thêm thông tin chi tiết về ngôi trường này, đặc biệt là vấn đề học phí tại đại học Bách Khoa Đà Nẵng, mời quý độc giả cùng theo dõi bài viết sau.

Bạn đang xem: Các ngành đại học bách khoa đà nẵng


Giới thiệu chung trường đại học Bách khoa Đà Nẵng (DUT)

Học phí dự kiến năm 2023 của trường đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Dựa trên mức học phí các năm trước, năm 2023, mức thu của trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng dự kiến như sau:

Chất lượng cao; Chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù: 36.000.000 VNĐChương trình tiên tiến: 34.000.000 VNĐChương trình kỹ sư CLC Việt – Pháp (PFIEV): 29.000.000 VNĐ

Học phí năm 2022 của trường đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Học phí năm học 2022 của Trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng như sau:

Chất lượng cao; Chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù: 34.000.000 VNĐChương trình tiên tiến: 34.000.000 VNĐChương trình kỹ sư CLC Việt – Pháp (PFIEV): 26.000.000 VNĐ

*

Học phí năm 2021 của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Năm 2021, tùy theo chương trình đào tạo mà trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng sẽ có mức thu khác nhau. Các bạn có thể tham khảo bảng sau:

STTChương trình đào tạoMức thu (Đơn vị: VNĐ/năm)
1Chương trình đào tạo đại trà11.700.000
2Chương trình đào tạo hệ chất lượng cao30.000.000
3Chương trình tiên tiến34.000.000
4Chương trình PFIEV19.000.000

Tuy nhiên, nhà trường cũng có một số lưu ý sau dành cho sinh viên theo học tại trường:

Nhà trường tiến hành thu học phí theo hệ tín chỉ quy đổi theo thời gian ở bảng trên. Trong mỗi kỳ học, trường sẽ căn cứ vào số tín chỉ mà sinh viên đăng ký để tính mức thu sao cho chính xác nhất.Sinh viên theo học các chương trình chất lượng cao tại trường được nhà trường tạo điều kiện thi 01 lần TOEIC quốc tế mà không phải đóng phí cùng khóa học tiếng Anh tăng cường 100%. Các ưu đãi này chỉ áp dụng trong thời gian sinh viên theo học tại trường.Sinh viên theo học chương trình tiên tiến có chứng chỉ tiếng Anh đạt mức yêu cầu đầu khóa của nhà trường, nộp về cho trường những ngày đầu tiên trước học kỳ 3 (học kỳ 1, năm học thứ 2) sẽ được trường hỗ trợ ½ lệ phí thi và được tính cho 01 lần thi trong thời gian theo học tại trường.

Năm 2020, học phí của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Năm 2020, mức học phí của trường dao động từ 11.700.000 – 34.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Cụ thể như sau:

Chương trình đại trà: 11.700.000 VNĐ/sinh viên/năm học.Chương trình tiên tiến: 30.000.000 – 34.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Mức thu tùy từng khóa tuyển sinh của trường để có mức học phí khác nhauChương trình chất lượng cao: từ 29.250.000 – 32.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học. Mức học phí cũng sẽ được quy định theo từng khóa tuyển sinh riêng của nhà trường.

Năm 2019, học phí của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng là bao nhiêu?

Năm 2019, mức học phí thấp hơn so với các năm 2021, 2020. Sinh viên sẽ đóng học phí từ 10.600.000 – 34.000.000 VNĐ/sinh viên/năm học.

Sinh viên theo học chương trình đại trà: 10.600.000 VNĐ/năm họcChương trình tiên tiến: Từ 25.800.000 – 34.000.000 VNĐ/năm học. Mức thu sẽ được quy định riêng theo khóa tuyển sinhChương trình PFIEV: Dao động trong khoảng 10.600.000 – 21.000.000 VNĐ/năm họcChương trình chất lượng cao: Từ 21.200.000 – 30.000.000 VNĐ/năm học.

Xem thêm: Cách Ôn Thi Đại Học Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua, Cách Ôn Thi Đại Học 2022 Hiệu Quả

Năm 2021, DUT có những chính sách miễn giảm học phí, học bổng như thế nào?

Trong năm học 2021 – 2022, nhà trường dành ra rất nhiều ngân sách cho việc khuyến học cùng các loại chương trình miễn, giảm học phí cho nhiều đối tượng. Các bạn có thể tham khảo bảng sau để biết thêm thông tin chi tiết.

STTChương trình đào tạoNội dungGhi chú
1Chương trình đào tạo truyền thống
1.1Học bổng = 100% học phí ở học kỳ đầu tiênÁp dụng cho sinh viên được tuyển thẳngNhững sinh viên này được nêu trong đề án tuyển sinh mục 1.8.1 hoặc 1.8.2
1.2Học bổng = 100% học phí ở học kỳ đầu tiênÁp dụng cho sinh viên có điểm thi THPTQG 2021 từ 26 điểm trở lên chưa bao gồm điểm ưu tiênSố lượng sinh viên được hưởng = tối đa 5% tổng số sinh viên ở mỗi chương trình, áp dụng với tất cả các phương thức xét tuyển
2Đối với sinh viên hệ chất lượng cao, chương trình tiên tiến, PFIEV
2.1Học bổng mức A (Học bổng = 100% học phí ở học kỳ đầu tiên)Sinh viên tuyển thẳng ở các mục 1.8.1 và 1.8.2 trong đề án tuyển sinh của trườngSinh viên có điểm thi THPTQG 2021 từ 26 điểm trở lênSinh viên hộ nghèo có tổng điểm thi THPTQG 2021 từ 24 điểm trở lênMức điểm từ 24 – 26 điểm chưa bao gồm điểm ưu tiên, áp dụng với tất cả các phương thức xét tuyểnCác loại học bổng này cấp cho tối đa 5% số lượng sinh viên của mỗi chương trình
2.2Học bổng mức B (Tương đương 50% học phí ở học kỳ đầu tiên)Sinh viên đủ điều kiện được nhận học bổng mức A nhưng không được nhận do vượt quá 5% số lượng chỉ tiêu tối đaSinh viên tuyển thẳng theo mục 1.8.1Sinh viên thuộc hộ nghèo có tổng điểm các môn thi THPTQG từ 22 điểm trở lên không kể điểm ưu tiên 
2.3Học bổng mức C (bằng 25% học phí học kỳ đầu tiên)Sinh viên được nhận học bổng mức A, B nhưng không được nhận do vượt quá chỉ tiêu quy địnhSinh viên được xét theo đề án tuyển sinh thuộc đối tượng 1 -> 5 hoặc sinh viên hộ nghèo có tổng điểm các môn thi THPTQG 2021 từ 22 điểm trở lên không bao gồm điểm ưu tiên
3Chính sách học bổng khuyến học
3.1Học bổng khuyến họcSau mỗi kỳ học, sinh viên đạt điều kiện về điểm học tập, điểm rèn luyện sẽ được xét nhận học bổng khuyến học theo quy định
4Chính sách ưu tiên
4.1Sinh viên thuộc diện khen thưởng 1.11.1Các loại ưu tiên bao gồm:Khi xét ở ký túc xá của trườngKhi xét chọn đề tài nghiên cứu khoa họcKhi xét chọn đi học nước ngoài hoặc trao đổi sinh viênKhi xét duyệt học bổng do các cá nhân, tổ chức tài trợ cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc cùng kết quả rèn luyện tốt
5Chính sách miễn giảm học phíThực hiện theo quy định của nhà nước
6Chính sách hỗ trợ sinh viên thuộc gia đình nghèo và có hoàn cảnh đặc biệtTrợ cấp xã hội theo tháng/học kỳ cho sinh viên thuộc gia đình nghèoƯu tiên trong việc xét nhận học bổng do các cá nhân, tổ chức tài trợ
6.1Sinh viên chương trình đào tạo chất lượng cao hoặc chương trình tiên tiếnSinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc gia đình thuộc hộ nghèo: được hỗ trợ 100% lãi suất vay phục vụ học tập tại “Quỹ tín dụng đào tạo” của ngân hàng chính sách xã hội trong thời gian học tập tại trườngSinh viên thuộc hộ cận nghèo hoặc khó khăn về tài chính: Trường hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng phục vụ học tập trong quá trình theo học tại trường